Category Archives: Ôn luyện

6 DẠNG BÀI THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI TIẾNG ANH LỚP 1

Các dạng bài tập tiếng Anh thường gặp trong đề thi tiếng Anh lớp 1 là bản đồ giúp bố mẹ biết cách định hướng ôn tập cho bé trước những kỳ thi đầu đời. Ba mẹ có thể tham khảo 6 dạng bài thường gặp trong đề thi tiếng Anh lớp 1 dưới đây:

Bài tập nghe

Đây là bài tập kiểm tra khả năng nghe của con. Bài tập nghe thường chiếm 2.5 điểm trong đề thi tiếng Anh lớp 1. Dạng bài chung sẽ là bé nghe giáo viên hoặc đĩa CD đọc các từ vựng đã có hình minh họa trong bài kiểm tra. Nhiệm vụ của bé là lắng nghe và chọn chữ cái đầu tiên của từ. Sẽ có 3 đáp án cho bé lựa chọn.

Tại nhà, bố mẹ nên tạo điều kiện cho con nghe tiếng Anh chuẩn nhiều hơn. Không chỉ để con đạt điểm cao trong bài kiểm tra mà quan trọng hơn là giúp con có thể giao tiếp tiếng Anh tốt hơn.

Bài tập nói

Bài tập nói cũng chiếm 2.5 điểm trong đề thi tiếng Anh lớp 1. Các bài tập này dùng để đánh giá kỹ năng nói của con. Có các dạng bài sau:

Nói theo gợi ý: Bài tập này sẽ đưa ra các câu tiếng Việt gợi ý để bé diễn đạt bằng tiếng Anh tương ứng với nghĩa của các câu trong đề ra. Dạng bài tập này có thể kiểm tra được khả năng vận dụng tiếng Anh vào thực tế của bé.

Nhìn tranh và nói theo mẫu: Đề bài sẽ cho một số hình ảnh minh họa kèm với một số câu tương ứng nhưng chưa hoàn chỉnh. Nhiệm vụ của trẻ là phải nhớ lại từ vựng tiếng Anh còn thiếu và tương ứng với hình ảnh minh họa đó để học lên thành hoàn chỉnh câu trong bài tập.

Bài tập viết

Đề thi tiếng Anh lớp 1 cuối năm hay định kỳ luôn có các bài kiểm tra viết. Các bài tập viết giúp đánh giá kỹ năng viết và đọc hiểu của bé và chiếm tỷ trọng 50% trở lên trong bài kiểm tra. Dưới đây là một số dạng bài tiêu biểu:

Sắp xếp từ

Ở bài tập này các bé sẽ thấy có các hình ảnh minh họa sinh động trong bài tập và kèm theo là những chữ cái tương ứng với mỗi hình. Nhiệm vụ của trẻ là sắp xếp lại các chữ cái đó thành từ hoàn chỉnh và có nghĩa chính xác với hình minh họa rồi điền vào chỗ trống tương ứng. Bài tập yêu cầu các bé cần cẩn hết sức cẩn thận để không bị sắp xếp lộn từ.

Trắc nghiệm đáp án đúng

Đây là dạng bài tập khá phổ biến trong các đề thi. Đối với bài tập này các bé chỉ cần chọn một trong bốn đáp án A, B, C, D để tìm ra 1 đáp án chính xác nhất với yêu cầu của bài.

Điền từ

Bài tập này để kiểm tra khả năng viết đúng từ vựng của bé. Với mỗi chỗ trống trong câu trẻ phải điền từ vựng thích hợp để thành câu hoàn chỉnh. Đối với một số kiểu bài tập dễ hơn thì bé sẽ được cho các từ vựng có sẵn và bé chỉ cần chọn từ thích hợp viết lại vào câu cho có nghĩa. Hay cũng có những kiểu bài điền chữ cái để hoàn thành 1 từ vựng chính xác.

Hy vọng bài viết 6 dạng bài tập thường gặp trong đề thi tiếng Anh lớp 1 trên đây sẽ giúp bố mẹ hình dung được sơ bộ về cấu trúc một đề thi tiếng Anh lớp 1 và các dạng bài tập thường gặp để giúp con ôn tập tốt hơn. Để tham khảo thêm phương pháp nuôi dạy con và phương pháp dạy bé học, ba mẹ truy cập eKidPro nhé. Chúc ba mẹ và bé thành công!

Tổng hợp tất cả kiến thức tiếng anh cho học sinh tiểu học

1. DANH TỪ SỐ ÍT – DANH TỪ SỐ NHIỀU

Định nghĩa: Danh từ (Noun) là từ để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

Danh từ lấy thêm S ở số nhiều

Ex: bottle – bottles/ cup – cups/ pencil – pencils

Danh từ tận cùng bằng O, X, S, Z CH, SH lấy thêm ES ở số nhiều

Ex:  box – boxes/ watch – watches

Danh từ tận cùng bằng F hay FE thì chuyên ngành “VES” ở số nhiều

Ex: wolf – wolves/ wife – wives/ leaf – leaves

Danh từ kết thúc bằng nguyên âm: Y hay O không có quy tắc nhất định

Ex: baby – babies/ toy – toys/ kidney – kidneys

Một số danh từ có hình thức số nhiều khác nhau

Ex:  child – children/ woman – women/ man – men/ mouse – mice

Một vài danh từ có dạng số ít và số nhiều như nhau

Ex: sheep – sheep/ deer – deer/   series – series

2. ĐỘNG TỪ TOBE – THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI TO BE

Trong thì hiện tại đơn, động từ TO BE có tất cả 3 biến thể là AM, IS và ARE. Ta dùng các biến thể đó tương ứng với chủ ngữ nhất định , như sau:

AM: Dùng cho chủ ngữ duy nhất là I

I am … (viết tắt = I’m…)

IS: Dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, bao gồm HE, SHE, IT và bất cứ danh từ số ít nào

She is… (viết tắt = She’s…)

He is…(viết tắt = He’s…)

IT is…(viết tắt = It’s…)

ARE: Dùng cho chủ ngữ là YOU, WE, THEY và bất cứ chủ ngữ số nhiều nào 

You are … (viết tắt =You’re…)

We are…(viết tắt = We’re…)

They are…(viết tắt = They’re…)

Khi nào ta phải dùng thì hiện tại đơn của động từ TO BE?

Khi ta muốn giới thiệu tên hoặc địa điểm, hoặc tính chất, trạng thái của một người, con vật hoặc sự kiện trong hiện tại.

Công thức Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE:

Thể khẳng định: là câu nói xác định, không có chữ “KHÔNG” trong đó.

Công thức: S + AM / IS / ARE  + O

Ex:   I am a teacher. (Tôi là giáo viên)

Thể phủ định: Câu nói phủ nhận điều gì đó, có chữ “KHÔNG” ngay sau chủ ngữ.

Công thức: Chủ ngữ + AM / IS / ARE + NOT + O

Cách viết tắt: I am not = I’m not / Is not = isn’t / Are not = Aren’t

Ex: He is not handsome

Thể nghi vấn: Là một câu hỏi

Công thức: AM / IS / ARE + S + O ?

Ex: Is he handsome?

Lưu ý: Bổ ngữ có thể là một ngữ danh từ, có thể là một tính từ, có thể là một trạng ngữ.

Ex: Bổ ngữ là danh từ: I am a young mother = tôi là một người mẹ trẻ (A YOUNG MOTHER là một ngữ danh từ).

Bổ ngữ là tính từ: I am young = tôi trẻ. (YOUNG là tính từ)

Bổ ngữ là trạng ngữ: I am at home = tôi đang ở nhà (AT HOME là trạng ngữ, chỉ nơi chốn)

3. PHÂN BIỆT TỪ LOẠI DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ, TRẠNG TỪ

Cũng giống như tiếng Việt, trong ngữ pháp tiếng Anh cho học sinh tiểu học, các bé cần nắm rõ cách phân biệt từ loại. Đây cũng là kiến thức cơ bản cần học trước khi học nâng cao về cách viết câu.

TÍNH TỪ ( adjective):

Vị trí :

Trước danh từ: beautiful girl, lovely house…

Sau động từ TOBE:

Sau động từ chỉ cảm xúc: feel, look, become, get, turn, seem, sound, hear…

Sau các từ: something, someone, anything, anyone,..

Sau keep/make+ (O)+ adj…:

DANH TỪ (Noun):

Các vị trí của danh từ :

Sau Tobe: I am a student.

Sau tính từ: nice schooL,..

Đầu câu làm chủ ngữ .

Sau a/an, the, this, that, these, those…

Sau tính từ sở hữu : my, your, his, her, their…

Sau many, a lot of/ lots of , plenty of…

The +(adj) N …of + (adj) N…

ĐỘNG TỪ ( Verb)

Các vị trí của động từ:

Thường đứng sau Chủ ngữ: He plays volleyball everyday.

Có thể đứng sau trạng từ chỉ mức độ thường xuyên: I usually get up early.

TRẠNG TỪ ( Adverb)

Các vị trí của trạng từ :

Đứng sau động từ thường: She runs quickly.

Sau tân ngữ: He speaks English fluently.

4. ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT CAN VÀ CAN’T

“Can” là động từ khiếm khuyết để chỉ ai đó có khả năng làm gì, đây là điểm ngữ pháp rất thường gặp trong kiến thức tiếng Anh cho học sinh tiểu học.

Ví dụ: I can speak English – tôi có thể nói được tiếng Anh

“Can’t” là dạng phủ định của “Can”, là cách viết tắt của “Can not” nghĩa là để chỉ ai đó không có khả năng làm gì

Ví dụ: I Can’t drive a car – Tôi không thể lái xe ô tô.

Hình thức của “Can”

Không chia động từ “ Can” và “ Can’t” theo chủ ngữ như động từ thường.

Ex: She can swim – cô ấy có thể bơi

Sau “Can” và “ Can’t”, động từ luôn nguyên mẫu không “to”

Ex: He can’t do this exercise – anh ấy không thể làm bài tập này.

Cấu trúc câu với “Can” và “Can’t”

Dạng khẳng định: S + can + V (động từ nguyên mẫu không “to”)

Ex: I can do it – tôi có thể làm được việc đó

Dạng phủ định: S + can not/ can’t + V(động từ nguyên mẫu không “to”)

Ex: She can’t eat – cô ấy không thể ăn được

Dạng nghi vấn: Can + S + V (động từ nguyên mẫu không “to”)?

Ex: Can he cook meals? (Anh ấy có thể nấu bữa ăn không?)

Hy vọng bài viết về tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh cho học sinh tiểu học trên đây sẽ giúp cho bé và các bậc phụ huynh có thể tham khảo trong quá trình bé học tiếng Anh. Để tham khảo thêm các kiến thức về ngữ pháp tiếng Anhphương pháp học tiếng Anh cho bé, ba mẹ truy cập eKidPro nhé.

Ngữ pháp tiếng Anh cho bé: các dạng thức của động từ

Trong tiếng Anh, động từ là một trong những thành phần chính tạo nên ngữ nghĩa và ngữ pháp của câu. Động từ trong câu vô cùng quan trọng và khi dạy bé học tiếng Anh, ba mẹ nên chú ý đến các động từ trong câu.

Để dạy bé học tiếng Anh hiệu quả hơn, ba mẹ nên tham khảo nội dung ngữ pháp các dạng thức của động từ trong tiếng Anh. Với những bé học lớp 4 đã có thể tiếp thu nội dung bài học các dạng thức của động từ trong tiếng Anh và vận dụng vào việc học một cách hiệu quả nhất.

Động từ được dùng để diễn tả một hành động, vận động, hoạt động của một người, vật nào đó. Động từ vô cùng quan trọng trong câu, nó quyết định ngữ pháp của câu và giúp cho người nghe biết được nội dung câu tiếng Anh đang ở thì nào. Để giúp bé học tốt các dạng thức của động từ, hãy phân loại những động từ này ra nhé!.

1.Động từ thường

Trong động từ thường được chia thành nhiều dạng thức khác nhau và khi dạy bé học tiếng Anh, ba mẹ dặn bé chú ý đến những nhóm động từ này.

  • Trợ động từ – auxiliary verbs: Trợ động từ thường được chia thành 3 loại, đó là:
  • to be, to have : vừa có thể làm động từ thường, vừa có thể làm trợ động từ

ex : Tom is a doctor. (“to be” là động từ thường)

          He is working now. (“to be” là trợ động từ)

  • Động từ khuyết thiếu: chỉ có thể làm trợ động từ trong câu. Ví dụ: can, may, shall, will, ought to, must.
  • Một số động từ đặc biệt: có trường hợp dùng làm động từ thường, có trường hợp dùng làm trợ động từ.

ex: to dare, to need, to do, used to

  • Động từ thường – ordinary verbs: Những động từ còn lại không được liệt kê ở trên thì được gọi là động từ thường.
  • Động từ khuyết thiếu – modal verbs. Đây là một trong những loại động từ được sử dụng rất nhiều trong tiếng Anh. Động từ khuyết thiếu đóng vai trò tương đối quan trọng trong câu, vì vậy nên tách ra một phần riêng để nghiên cứu.

Về động từ khuyết thiếu có một số những đặc điểm mà các bạn cần chú ý như sau:

  • Ở ngôi thứ 3 số ít không thêm s (như động từ thường)
  • Ở phủ định thêm ‘not’ vào giữa động từ khuyết thiếu và động từ chính.
  • Ở nghi vấn đảo ngược động từ khuyết thiếu lên trước chủ ngữ.
  • Động từ khuyết thiếu chỉ làm trợ động từ.
  • Viết tắt: cannot – can’t; must not – mustn’t; shall not – shan’t; will not – won’t; ought not – oughtn’t.

2. Nội động từ và ngoại động từ

Nội động từ diễn tả hành động nội tại của người nói hay người thực hiện hành động. Nội động từ không cần có tân ngữ trực tiếp đi kèm, nếu có thì phải có giới từ đi trước và cụm từ này sẽ đóng vai trò ngữ trạng chứ không phải tân ngữ trực tiếp.

Ex: He walks. (Anh ấy đi bộ – Anh ấy tự đi chứ không phải là do người hay vật khác tác động)

Ngoại động từ diễn tả hành động gây ra trực tiếp lên người hoặc vật. Ngoại động từ luôn cần them yếu tố bên ngoài là một danh từ hay đại từ theo sau để hoàn thành nghĩa của câu.

Ex: The cat killed the mouse

Với những nội dung về ngữ pháp tiếng Anh cho bé, phần các dạng thức của động từ trong tiếng Anh trên đây hi vọng đã giúp các bé có thể học tiếng Anh hiệu quả hơn.

Với chương trình tiếng Anh cho trẻ em, ba mẹ có thể tham khảo ngay những phương pháp dạy tiếng Anh cho trẻ hoặc cho trẻ đăng ký khóa học tiếng Anh online của eKidPro với những bài học chuẩn quốc tế, phù hợp với độ tuổi và nhu cầu của bé. Ba mẹ truy cập eKidPro để tìm hiểu thông tin về khóa học nhé.

Top 5 cuốn sách luyện đề tiếng anh lớp 5 giúp bé đạt điểm cao

Muốn trẻ học giỏi tiếng Anh, ngoài các bài học trên lớp, việc ôn tập ở nhà là điều hết sức cần thiết. Việc lựa chọn sách tiếng Anh tham khảo cho con là công việc khiến nhiều phụ huynh mất nhiều thời gian. Vì vậy, bài viết dưới đây eKidPro sẽ giới thiệu cho phụ huynh 5 cuốn sách luyện đề thi tiếng Anh lớp 5 giúp cho trẻ ôn luyện hiệu quả tại nhà

Đề kiểm tra tiếng anh lớp 5 – theo chương trình SGK mới

Nội dung sách gồm các đề kiểm tra phong phú và đa dạng. Các bài test đều bám sát các chủ đề từ vựng, ngữ pháp trong chương trình học của trẻ. Nhờ vậy mà giúp trẻ ôn lại những kiến thức tiếng Anh đã học một cách nhuần nhuyễn.

Bộ đề kiểm tra tiếng anh lớp 5

Đối với trẻ lớp 5, đây là thời điểm quan trọng vì trẻ chuẩn bị bước vào kỳ thi vượt cấp. Tiếng Anh là một môn học chính và quan trọng. Vì vậy, việc ôn luyện đề thi tiếng anh lớp 5 của bé là vô cùng quan trọng. Cuốn sách “Bộ đề kiểm tra tiếng anh lớp 5” sẽ là một gợi ý giúp trẻ có thể kiểm tra, đánh giá năng lực tiếng anh của bản thân.

Cuốn sách được chia làm 2 phần. Phần một của cuốn sách bao gồm các bài kiểm tra và bài thi. Bài thi khá đa dạng gồm: bài kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kỳ và kiểm tra học sinh giỏi. Ở phần hai của cuốn sách bao gồm các đáp án và lời giải thích chi tiết cho từng bài kiểm tra và bài thi.

Bồi dưỡng học sinh giỏi Violympic tiếng anh lớp 5

Cuốn sách “Bồi dưỡng học sinh giỏi Violympic tiếng anh lớp 5” này sẽ là tài liệu tuyệt vời giúp trẻ chuẩn bị và rèn luyện kỹ càng trước khi đến với nhiều cuộc thi được tổ chức trên internet.

Cuốn sách gồm 35 vòng thi như các cuộc thi được tổ chức trên internet. Ở mỗi vòng thi, trẻ sẽ được làm quen với các bố cục tương tự như trên mạng. Trong cuốn sách gồm 2 bộ đề để trẻ có thể luyện thi các cấp. Mỗi đề thi gồm có 200-220 câu hỏi trắc nghiệm tương tự như các vòng thi trên internet.

Đề ôn luyện và kiểm tra định kỳ tiếng anh lớp 5

Nội dung cuốn sách bao gồm các hệ thống câu hỏi và bài tập tương ứng với các kỹ năng như nghe, nói, đọc, viết. Thiết kế của sách Đề ôn luyện và kiểm tra định kỳ tiếng Anh lớp 5 khá sinh động, bắt mắt. Nhờ vậy góp phần tạo hứng thú học tập cho các bé cao. Bên cạnh đó, trẻ còn có thể luyện tập kỹ năng nghe với đĩa CD kèm theo.

99 ngày em giỏi tiếng anh lớp 5

“99 ngày em giỏi tiếng anh lớp 5” là cuốn sách đặc biệt dành cho trẻ học tiểu học. Cuốn sách cung cấp mục tiêu cần đạt được trong mỗi bài học trong SGK. Bên cạnh đó, với lộ trình 99 ngày để đạt được mục tiêu đó, trẻ sẽ được hệ thống kiến thức cần ghi nhớ trong chương trình học từng bài.

Cuốn sách được thiết kế từ dễ đến khó. Ngoài ra, còn kết hợp luyện tập từ vựng, ngữ pháp, mẫu câu, bài đọc và hội thoại với nhau. Nhờ vậy mà các em có thể nâng cao kiến thức, kỹ năng của mình một cách toàn diện.

Trên đây là 5 cuốn sách luyện đề thi tiếng Anh lớp 5  mà ba mẹ có thể tham khảo để bé ôn luyện kiến thức trong dịp hè này. Để tham khảo them các tài liệu tiếng Anh khác, ba mẹ truy cập eKidPro nhé. Chúc ba mẹ và bé có khoảng thời gian học vui vẻ và hiệu quả.

Bài tập tiếng Anh lớp 4 cho bé: Nice to see you again

Những ngày nghỉ hè, để giúp bé ôn lại kiến thức chương trình tiếng Anh trên lớp, ba mẹ có thể cho bé làm những bài tập tiếng Anh mới nhất dưới đây để giúp bé nắm vững các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã được học. Ba mẹ cùng tham khảo mẫu bài tập tiếng Anh lớp 4 cho bé dưới đây nhé!.

Ex1: Complete these sentences

Night              again              good               tomorrow

  1. Nice to see you……………….
  2. ………………… morning, Miss Hien.
  3. See you ………………………….
  4. Good…………………………….

Ex2: Read and match

  1. Good morning, class                            A. Nice to see you, too
  2. How are you, Mai?                              B. Bye, Hoa. See you tomorrow
  3. Goodbye, Miss Hien.                           C. Good night
  4. Nice to see you again.                          D. Good morning. Miss Hien
  5. Good night                                           E. I’m very well, thank you

Ex 3: Put the work in order

  1. To/ see/you/ again/ nice/ =>……………………
  2. Later/ you/ ./ see => …………………………….
  3. I/. / well/ very/ am => …………………………..
  4. Are/ how/ you/ ? => ……………………………

Ex 4: Read and complete

Thanks               fine                 afternoon               hi             how

Nam: Good …………………., Miss Hien

Miss Hien:……………………, Nam …………….are you?

Nam: I’m…………………….., thank you. And you?

Miss Hien: Fine,………………………..

Ex 5: Read and circle the correct answer

Hello, my name is Thang. I am from Ha Noi. I study at Nguyen Du primary School. It is a big school in Ha Noi. I have many friends. Tony, Phong, Linda and Mai are my friends.

Is Thang a primary pupil?
Is his school in Ha Noi?
Is his school small?
Is Linda hicc friend?
Yes, he is B. No, he isn’t
Yes, it is B. No, it isn’t
Yes, it is B. No, it isn’t
Yes, he is B. No, he isn’t

Trên đây là bài tập tiếng Anh lớp 4 cho bé mà ba mẹ có thể tham khảo để bé ôn luyện kiến thức trong dịp hè này. Để tham khảo them các bài tập mẫu khác, ba mẹ truy cập eKidPro nhé. Chúc ba mẹ và bé có khoảng thời gian học vui vẻ và hiệu quả.

Dạy bé cách sử dụng thì hiện tại đơn giản – Simple present

Dạy bé cách sử dụng thì hiện tại đơn giản – Simple present

Trong quá trình dạy ngữ pháp tiếng Anh cho bé, thì hiện tại đơn là một trong những ngữ pháp quan trọng và được sử dụng nhiều nhất. Để giúp bé học tốt ngữ pháp tiếng Anh căn bản thì ba mẹ cần dạy bé học ngữ pháp tiếng Anh sao cho tốt nhất, và một trong những bài học không thể bỏ qua đó là dạy bé cách sử dụng thì hiện tại đơn giản. Cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé!.

Khi dạy bé học tiếng Anh, các dấu hiệu nhận biết cũng như những cấu trúc ngữ pháp thì ba mẹ nên khuyến khích bé nắm thật vững. Với ngữ pháp tiếng Anh hiện tại đơn giản, thì các bé từ lớp 3 trở lên có thể nắm vững và vận dụng vào việc bé học tiếng Anh sao cho hiệu quả nhất.

1.Cấu trúc thì ngữ pháp hiện tại đơn – Simple Presen

  • Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ ” to be”

– Câu khẳng định: S+ is/ am / are

Ex: I am a student. (Tôi là một học sinh.)

-Câu phủ định: S + am/ is/ are + not

Ex: I am not a student. (Tôi không phải là một học sinh.) 

-Câu nghi vấn: Am/ Is/ Are +  S ?

Trả lời:

Yes,  I + am. – Yes, he/ she/ it + is.   –   Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not . – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

Ex: Are you a student? – Yes, I am/ No, I am not. (Bạn có phải là một học sinh không?- Vâng tôi là học sinh / Không, tôi không phải là học sinh)

  • Cấu trúc ngữ pháp thì hiện tại đơn với động từ thường:
  • Câu khẳng định: S + V(s/es)

Ex: He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

  • Câu phủ định: S + don’t/ doesn’t  + V(nguyên thể)

Ví dụ: He doesn’t often playsoccer. (Anh ấy không thường xuyên chơi bóng đá) 

  • Câu nghi vấn: Do/ Does   +   S   + V(nguyên thể)  ?

Trả lời:         

Yes, I/we/you/they + do./ No, he/she/it + does.

No, he/she/it + doesn’t./ No, he/ she/ it + doesn’t.

Ex: Does your father like reading books? (Bố của bạn có thích đọc sách không?)

Yes, he does./ No, he doesn’t. (Có, ông ấy có thích đọc sách./ Không, ông ấy không thích.)

2. Cách sử dụng thì hiện tại đơn giản

Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động, một sự việc diễn ra thường xuyên và được lặp đi lặp lại hay diễn tả một thói quen.

Ex: I brush my teeth every day. (Tôi đánh rang hàng ngày)

Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý luôn đúng

Ex: The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)

Thì hiện tại đơn diễn tả một lịch trình có sẵn, thời gian biểu rõ ràng

Ex: The flight starts at 9 am tomorrow. (Chuyến bay sẽ bắt đầu vào lúc 9h sáng ngày mai).

Thì hiện tại đơn diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác

Ex: She feels very tired now. (Bây giờ cô ấy cảm thấy rất mệt)

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn rất dễ để nhận biết, trong câu thường xuyên xuất hiện những trạng từ như: always, usually, often, sometimes, rarely, seldom, every day/ week/ month/ year, once, twice, three times…

Trên đây là nội dung chính của thì hiện tại đơn với cấu trúc, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết. Trong quá trình dạy bé học ngữ pháp tiếng Anh, ba mẹ hãy chú ý đến những điểm quan trọng trên nhé. Để cập nhật thêm các kiến thức ngữ pháp tiếng Anh cho bé, ba mẹ truy cập eKidPro.

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 4 cho bé: Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn là một trong những bài học ngữ pháp tiếng Anh cho bé thường gặp nhất và cũng thường xuyên được sử dụng trong tiếng Anh. Ở chương trình tiếng Anh trẻ em, thì quá khứ đơn trong ngữ Pháp cũng không khác gì so với ngữ pháp tiếng Anh người lớn, nhưng nội dung sẽ đơn giản hơn.

Thông thường, ngữ pháp tiếng Anh trẻ em thì quá khữ đơn phù hợp với chương trình học tiếng Anh của các bé lớp 4, 5 trở lên, bởi lẽ chương trình ngữ pháp tiếng Anh lớp 4, các bé có thể tiếp cận bài học một cách nhanh chóng nhất.

Thì quá khứ đơn là thì dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.

1.Cấu trúc ngữ pháp thì quá khứ đơn

Với chương trình tiếng Anh trẻ em nói riêng và tiếng Anh nói chung thì cấu trúc ngữ pháp của thì quá khứ đơn đều được chia thành hai dạng, một là dành cho động từ “to be”, hai là dành cho động từ thường.

  • Dành cho động từ “to be”

Câu khẳng định: S + was/were

                           S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

                           S= We/ You/ They (số nhiều) + were

Ex: I was at my friend’s house yesterday morning (Tôi đã ở nhà bạn tôi sáng hôm qua).

Câu phủ định: S + was/ were + not

                        Was not = wasn’t

                      Were not = weren’t

Ex: We weren’t home yesterday (Hôm qua chúng tôi không ở nhà).

Câu nghi vấn: Were/ Was + S?

      Yes, I/ he/ she/ it + was – No, we/ you/ they+ weren’t.

      Yes, we/ you/ they + were – No, we/ you/ they + weren’t.

Ex: Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?).

       Yes, they were.  – No, they weren’t ( Có, họ có. / Không, họ không).

  • Dành cho động từ thường

Câu khẳng định: S + V-ed

Ex: We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh).

Câu phủ định: S + did not + V (nguyên thể)

Ex: We didn’t see him at the cinema last night ( Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối qua).

Câu nghi vấn: Did + S + V (nguyên thể)?

Ex: Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua không?)

Yes, he did. / No, he didn’t. (Có, cậu ta có. / Không, cậu ta không).

Học ngữ pháp tiếng Anh

2. Cách sử dụng thì quá khứ đơn trong ngữ pháp tiếng Anh

Trong chương trình ngữ pháp tiếng Anh trẻ em thì quá khữ đơn có cách sử dụng đơn giản, dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc tại thời điểm trong quá khứ.

3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Để nhận biết từ quá khứ đơn trong câu, đoạn văn dựa vào những trạng từ sau: yesterday (hôm qua), last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái. …

Việc học ngữ pháp tiếng Anh trẻ em cùng eKidPro sẽ giúp các bé có những cách tiếp thu bài, ghi nhớ bài nhanh hơn. Ba mẹ tham khảo các phương pháp dạy tiếng Anh cho bé tại eKidPro sẽ có những cách định hướng cho bé tốt hơn. Truy cập eKidPro ngay nhé!.

bí quyết chọn bài tập tiếng anh cho bé tốt nhất

Ngoài việc giúp bé học giỏi tiếng Anh bằng những phương pháp vừa học vừa chơi, các bậc phụ huynh cũng nên tạo thói quen cho bé làm bài tập tiếng Anh. Điều này giúp trẻ có thể dễ dàng học tập và tiếp thu khi học lên các cấp bậc cao hơn.

Bài tập theo trò chơi

Để tăng vốn từ vựng tiếng Anh cho bé, bạn có thể cho bé thử sức với những bài tập tiếng Anh về chủ đề từ vựng thông qua những trò chơi đơn giản như: đoán từ qua đồ vật, hành động theo từ …

Để củng cố kiến thức tiếng Anh cho bé, phụ huynh nên cho bé làm quen với nhiều kiểu bài tập khác nhau

Bài tập theo truyện tranh

Bạn có thể tìm những cuốn bài tập tiếng Anh cho bé dạng tô màu đi kèm với các cuốn truyện tranh. Sau khi cha, mẹ đọc xong truyện thì hãy yêu cầu trẻ tô màu vào các bức tranh tương ứng với tên tương ứng của nhân vật hay hình ảnh trong truyện. Bé sẽ rất hứng thú và tập trung hơn với câu chuyện, màu sắc và hình vẽ.

Bài tập luyện nghe

Một số bài hát tiếng Anh cho bé phổ biến như Alphabet hay bài về các chữ số, các mùa trong năm… Sau khi con thuộc cha, mẹ hãy hát lại và đố con tìm ra những từ mẹ cố tình không hát. Hay hai mẹ con có thể đố nhau hát lại cả bài, ai hát được và hay thì có thể thưởng cho nhau.

Bài tập luyện viết

Để giúp bé luyện tập tiếng Anh, phụ huynh có thể mua cho con những cuốn vở tập tô và điền từ. Trong đó, các bé sẽ được yêu cầu tô màu và sau đó điền một từ Tiếng Anh xuống bên dưới. Hay những từ vựng Tiếng Anh bị khuyết đi một số kí tự cũng là dạng bài hấp dẫn dành cho bé.

Bài tập phát âm

Hãy cho trẻ học cách phát âm thông qua phát âm chữ cái Tiếng Anh. Mỗi khi bé đánh vần đúng hãy dành khen hay thưởng cho bé một món quà như một chuyến đi công viên, sở thú hay một cuốn truyện…

Đây là những bài tập Tiếng Anh cho trẻ em đơn giản nhưng vô cùng thiết thực và có hiệu quả trong việc rèn luyện Tiếng Anh. Để cập nhật thêm các thông tin khác về kinh nghiệm dạy tiếng Anh cho bé, ba mẹ truy cập eKidPro nhé.

Bài tập tiếng Anh lớp 3 cho bé dịp hè

Khi dạy tiếng Anh cho bé tại nhà, ba mẹ nên sưu tập một số bài tập tiếng Anh lớp 3 cho bé để ôn luyện. Dưới đây là bài tập mẫu ba mẹ có thể tham khảo khi dạy tiếng Anh cho bé tại nhà.

Bài số 1: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau

  1. My mother are forty – five
  2. I playing badminton
  3. There are three room in my house
  4. Who is this? – It’s Stella’s
  5. How many desk are there in your classroom?

Bài số 2: Viết câu hỏi cho những câu trả lời dưới đây

  1. …………………………………………..? The television is on the table
  2. ……………………………………………? This is a clock
  3. ……………………………………………? This is my cousin
  4. …………………………………………….? Thera are five rooms
  5. …………………………………………….? I can cook
  6. ……………………………………………..? It’s my hat
  7. ……………………………………………..? My mother is forty
  8. ………………………………………………? I’m nine years old
  9. ………………………………………………? It’s yellow
  10.  ………………………………………………? I’m playing the piano
Từ vựng tiếng Anh lớp 3

Bài số 3: Hoàn thành hội thoại sau

  1. …………………. I’m Hoa ………………….?
  2. …………………., Hoa. My name ………….. Lien………………?
  3. I’m fine  ………………… And you?
  4. …………………. Thanks.

Bài số 4: Trả lời những câu hỏi dưới đây

  1. What’s your name?
  2. How old are you?
  3. How many brother/ sister?
  4. How many brothers/ sisters do you have? I have
  5. What is your favorite toy?
  6. How many rooms are there in your house? There are
  7. What color is your bag?
  8. Have you got a bike?
  9. What are you doing?
  10.  What can you do?

Bài số 5: Ghép những cụm từ bên cột A với cột B để tạo thành câu có nghĩa

A                                                           B

  1. My mother                                      a. twelve years old
  2. She is                                               b. a cupboard in my room
  3. There are                                         c. this ball?
  4. There is                                           d. is cooking in the kitchen
  5. How many desks                          e. your shoes?
  6. Whose is                                         f. is he?
  7. What color are                              g. three bedrooms in my house
  8. How old                                            h. like ice – cream
  9. Has he                                               i. are there?
  10.  I don’t                                              j. got a train?

Trên đây là mẫu bài tập tiếng Anh lớp 3 cho bé, ba mẹ có thể tham khảo để dạy bé học tiếng Anh trong dịp hè này. Để tham khảo thêm các dạng bài tập khác, ba mẹ truy cập eKidPro nhé.

Bài tập tiếng Anh lớp 2 cho bé chủ đề đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu

Trong chương trình tiếng Anh lớp 2, ba mẹ khi dạy tiếng Anh cho bé nhớ ôn tập phần đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu cho bé thường xuyên nhé. Một số bài tập dưới đây ba mẹ có thể tham khảo để cùng bé ôn luyện tại nhà nhé!

Trong tiếng Anh, đại từ nhân xưng làm chủ ngữ trong câu, nó đứng trước động từ thường hoặc động từ tobe. Tính từ sở hữu đứng trước một danh từ, một mình nó không thể làm chủ ngữ được. Ba mẹ tham khảo một số gợi ý về đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu qua bảng dưới đây nhé.

=>Xem thêm: Bài tập tiếng Anh lớp 2 mẹ có thể dạy bé tại nhà

=>Xem thêm: Một số dạng bài tập về số đếm cho bé học tiếng Anh

Đại từ nhân xưng Tính từ sỏ hữu Nghĩa tiếng Việt của TTSH
I My Của tôi, của tớ, của mình
We Our Của chúng tôi, của chúng tớ
You Your Của bạn
You Your Của các bạn
It Its Của nó
She Her Của cô ấy, chị ấy
He His Của anh ấy, chú ấy, bác ấy
They Their Của họ, của chúng nó

Bài tập số 1: Điền “am, is, are” vào các câu sau

  • It ………… a pen
  • Duy and Hung………….. fine
  • I…………….. Huong
  • We………………engineers.
  • They…………….. nine

Bài tập số 2: Mỗi câu sau có 1 lỗi sai, tìm và sửa lỗi sai đó

  • How old is you?
  • I is five years old
  • My name are Linh
  • We am fine, thank you
  • Hanh and I am fine
  • I are fine, thank you
  • She are eleven years old
  • Phuong are fine
  • I am Nhat, and this are Thang
Schoolgirl researching online

Bài tập số 3: Đọc và trả lời các câu hỏi sau

  1. What are they? (rats)
  2. What are they? (wolf)
  3. What is it? (teddy bears)
  4. Are they robots (Yes)
  5. Are they computers? (No)

Với 3 bài tập tiếng Anh lớp 2 cho bé trên đây, ba mẹ có thể tham khảo để dạy bé học tiếng Anh tại nhà, giúp bé ôn tập những kiến thức ngữ pháp tốt nhất. Ngoài ra, để tham khảo thêm các dạng bài tập, ôn luyện ngữ pháp cho bé, ba mẹ truy cập eKidPro nhé. Chúc ba mẹ và các bé có khoảng thời gian tự học tiếng Anh vui vẻ và đạt hiệu quả cao.