Cha mẹ nên làm gì khi con nói dối?

Khi con nói dối, ba mẹ đừng vội tức giận và đánh mắng trẻ mà hãy bình tĩnh và tìm cách xử lý để giúp trẻ vượt qua thói xấu này.

Có hình phạt nhẹ nhàng

Khi con nói dối ba mẹ nên phân tích để cho con hiểu rõ vấn đề mà cần áp dụng thêm hình phạt để trẻ ghi nhớ. Nhưng nếu muốn trẻ ghi nhớ và không nói dối nữa mà chúng ta lại dùng hình phạt quá nặng thì phương pháp này sẽ tác dụng ngược lại.

Ba mẹ có thể áp dụng hình phạt nhẹ nhàng như: Bắt bé đứng khoanh tay 20 phút, suy nghĩ về lỗi của mình và hứa từ nay không nói dối nữa; Hay có thể là bắt trẻ chép phạt ghi ra mình đã nói dối điều gì và hứa sẽ không nói dối nữa,… hình phạt tuy nhẹ nhàng nhưng sẽ giúp trẻ khắc sâu vào suy nghĩ không nói dối nữa.

Hãy “ vờ” như đã quên lỗi của trẻ

Khi đã có hình phạt nhẹ nhàng cho trẻ và yêu cầu con hứa sẽ không nói dối nữa thì các bậc cha mẹ cần thể hiện lòng tin với con rằng con sẽ không mắc lỗi nữa. Nên, ba mẹ cần “ vờ” như quên và không nhớ lỗi nói dối của con nữa. Tuyệt đối không nên nhắc đi nhắc lại và chỉ trích bé, như vậy sẽ làm bé sợ hãi và cảm thấy mặc cảm và đôi khi khiến trẻ mất lòng tin vào bố mẹ.

Khuyến khích con trung thực

Ba mẹ sử dụng nhiều cách nhưng con cố tình che giấu sự thật và nói không đúng thì cha mẹ sẽ có hình phạt nặng hơn. Sau đó, ba mẹ cần thỏa thuận với con, khi con mắc lỗi mà con thành thật nhận ra lỗi của mình thì cha mẹ sẽ tha thứ và bỏ qua cho con.

Cuối cùng, hãy phân tích giúp con nhận ra rằng khi thành thật sẽ được mọi người yêu thương và tôn trọng nhưng nếu ngược lại con nói dối sẽ bị mọi người xa lánh và không ai muốn chơi với con nữa. Cha mẹ kể cho con nghe các câu chuyện về lòng trung thực và hậu quả người nói dối sẽ nhận được.

Không đặt quá nhiều áp lực cho con

Cha mẹ không nên đặt quá nhiều kỳ vọng vào con, bắt con phải như thế này hay như thế kia. Điều đó vo tình tạo thành áp lực lớn cho con. Vậy nên trẻ muốn bố mẹ vui lòng và khen thưởng nên trẻ phải nói dối.

Hầu như bất kỳ đứa trẻ nào cũng nói dối ít nhất một lần, là cha mẹ hãy biết cách giúp con bỏ tính xấu này ngay từ khi con còn nhỏ nếu không nó sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách sau này của trẻ.

Ba mẹ cần noi gương cho trẻ

Nhiều khi trẻ cho rằng nói dối là chuyện bình thường vì con vẫn thấy ba mẹ làm điều đó. Chính vì vậy để con không nói dối, bố mẹ là người thực hiện đức tính trung thực trước để trẻ noi theo. Vì trẻ còn nhỏ và rất hay học theo người lớn nên bố mẹ tuyệt đối không được nói dối trước mặt trẻ hay nói dối với chính trẻ.

Hy vọng bài viết về cha mẹ nên làm gì khi con nói dối trên đây sẽ giúp các bậc cha mẹ có thêm kinh nghiệm và kỹ năng ứng xử phù hợp và dạy bảo đúng cách khi con nói dối. Nhưng nếu cha mẹ đã dùng rất nhiều cách và biện pháp mà trẻ vẫn duy trì thói quen nói dối thì các bậc cha mẹ cần tham khảo thêm lời khuyên của các chuyên gia để giúp con bỏ thói quen xấu này.

Để tìm hiểu thêm về các phương pháp nuôi dạy con, ba mẹ hãy truy cập eKidPro nhé!

6 DẠNG BÀI THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI TIẾNG ANH LỚP 1

Các dạng bài tập tiếng Anh thường gặp trong đề thi tiếng Anh lớp 1 là bản đồ giúp bố mẹ biết cách định hướng ôn tập cho bé trước những kỳ thi đầu đời. Ba mẹ có thể tham khảo 6 dạng bài thường gặp trong đề thi tiếng Anh lớp 1 dưới đây:

Bài tập nghe

Đây là bài tập kiểm tra khả năng nghe của con. Bài tập nghe thường chiếm 2.5 điểm trong đề thi tiếng Anh lớp 1. Dạng bài chung sẽ là bé nghe giáo viên hoặc đĩa CD đọc các từ vựng đã có hình minh họa trong bài kiểm tra. Nhiệm vụ của bé là lắng nghe và chọn chữ cái đầu tiên của từ. Sẽ có 3 đáp án cho bé lựa chọn.

Tại nhà, bố mẹ nên tạo điều kiện cho con nghe tiếng Anh chuẩn nhiều hơn. Không chỉ để con đạt điểm cao trong bài kiểm tra mà quan trọng hơn là giúp con có thể giao tiếp tiếng Anh tốt hơn.

Bài tập nói

Bài tập nói cũng chiếm 2.5 điểm trong đề thi tiếng Anh lớp 1. Các bài tập này dùng để đánh giá kỹ năng nói của con. Có các dạng bài sau:

Nói theo gợi ý: Bài tập này sẽ đưa ra các câu tiếng Việt gợi ý để bé diễn đạt bằng tiếng Anh tương ứng với nghĩa của các câu trong đề ra. Dạng bài tập này có thể kiểm tra được khả năng vận dụng tiếng Anh vào thực tế của bé.

Nhìn tranh và nói theo mẫu: Đề bài sẽ cho một số hình ảnh minh họa kèm với một số câu tương ứng nhưng chưa hoàn chỉnh. Nhiệm vụ của trẻ là phải nhớ lại từ vựng tiếng Anh còn thiếu và tương ứng với hình ảnh minh họa đó để học lên thành hoàn chỉnh câu trong bài tập.

Bài tập viết

Đề thi tiếng Anh lớp 1 cuối năm hay định kỳ luôn có các bài kiểm tra viết. Các bài tập viết giúp đánh giá kỹ năng viết và đọc hiểu của bé và chiếm tỷ trọng 50% trở lên trong bài kiểm tra. Dưới đây là một số dạng bài tiêu biểu:

Sắp xếp từ

Ở bài tập này các bé sẽ thấy có các hình ảnh minh họa sinh động trong bài tập và kèm theo là những chữ cái tương ứng với mỗi hình. Nhiệm vụ của trẻ là sắp xếp lại các chữ cái đó thành từ hoàn chỉnh và có nghĩa chính xác với hình minh họa rồi điền vào chỗ trống tương ứng. Bài tập yêu cầu các bé cần cẩn hết sức cẩn thận để không bị sắp xếp lộn từ.

Trắc nghiệm đáp án đúng

Đây là dạng bài tập khá phổ biến trong các đề thi. Đối với bài tập này các bé chỉ cần chọn một trong bốn đáp án A, B, C, D để tìm ra 1 đáp án chính xác nhất với yêu cầu của bài.

Điền từ

Bài tập này để kiểm tra khả năng viết đúng từ vựng của bé. Với mỗi chỗ trống trong câu trẻ phải điền từ vựng thích hợp để thành câu hoàn chỉnh. Đối với một số kiểu bài tập dễ hơn thì bé sẽ được cho các từ vựng có sẵn và bé chỉ cần chọn từ thích hợp viết lại vào câu cho có nghĩa. Hay cũng có những kiểu bài điền chữ cái để hoàn thành 1 từ vựng chính xác.

Hy vọng bài viết 6 dạng bài tập thường gặp trong đề thi tiếng Anh lớp 1 trên đây sẽ giúp bố mẹ hình dung được sơ bộ về cấu trúc một đề thi tiếng Anh lớp 1 và các dạng bài tập thường gặp để giúp con ôn tập tốt hơn. Để tham khảo thêm phương pháp nuôi dạy con và phương pháp dạy bé học, ba mẹ truy cập eKidPro nhé. Chúc ba mẹ và bé thành công!

hướng dẫn con vẽ sơ đồ tư duy chỉ trong 4 bước

Sử dụng sơ đồ tư duy sẽ giúp quá trình học của con tiết kiệm được thời gian vì nó chỉ tận dụng các từ khóa. Nhờ vào việc tận dụng những từ khóa và hình ảnh sáng tạo, một khối lượng kiến thức như thế được ghi chú hết sức cô đọng trong một trang giấy, mà không bỏ lỡ bất kỳ một thông tin quan trọng nào. 

Để tạo thói quen cho con sử dụng sơ đồ tư duy vào việc học, bố mẹ hãy cùng con học cách vẽ sơ đồ tư duy theo các bước sau

Bước 1: Vẽ chủ đề ở trung tâm

Chủ đề trung tâm là vấn đề chính con đang quan tâm tới. Hãy yêu cầu con vẽ một hình ảnh liên quan tới chủ đề này. Nếu được, hãy cho thêm chữ trong hình ảnh đó.

Quy tắc vẽ chủ đề trung tâm:

Hãy hướng dẫn con vẽ chủ đề ở trung tâm để từ đó phát triển ra các ý khác.

Con có thể tự do sử dụng tất cả màu sắc mà bạn thích.

Bạn không nên đóng khung hoặc che chắn mất hình vẽ chủ đề vì chủ đề cần được làm nổi bật dễ nhớ.

Bạn có thể bổ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không rõ ràng.

Một bí quyết vẽ chủ đề là chủ đề nên được vẽ to cỡ hai đồng xu “5000 đồng”.

Bước 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ

Các nhánh chính là các ý tưởng dựa trên chủ đề trung tâm. Nó có thể là luận điểm, hoặc các chủ đề con liên quan tới chủ đề chính. Vẽ theo cách nào đó bạn ưng ý nhất, đừng nghĩ tới nguyên tắc gì cả.Trên các nhánh chính này là các Từ Khóa ngắn gọn và mang tính chất gợi ý. Hãy vẽ thêm hình ảnh gì đó mang tính minh họa.

Quy tắc vẽ tiêu đề phụ:

Tiêu đề phụ nên được viết bằng CHỮ IN HOA nằm trên các nhánh dày để làm nổi bật.

Tiêu đề phụ nên được vẽ gắn liền với trung tâm.

Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc (chứ không nằm ngang) để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa ra một cách dễ dàng.

Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ

Ở bước này, từ các tiêu đề phụ bạn sẽ vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ. Nó bổ sung ý cho nhánh chính. Bạn có thể vẽ thêm bao nhiêu nhánh thứ cấp đều được, miễn không gian trên giấy vẽ của bạn cho phép. Tương tự như nhánh chính, các chữ trên nhánh thứ cấp cũng là các từ khóa mang tính gợi nhớ. Và hãy cho thêm hình ảnh vào để thêm phần sinh động.

Quy tắc vẽ các ý chính và các chi tiết hỗ trợ

– Chỉ nên tận dụng từ khóa và hình ảnh

– Hãy dùng biểu tượng và cách vẽ tắt để tiết kiệm không gian vẽ và thời gian

– Mỗi từ khóa/hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh. Trên mỗi khúc chỉ nên có tối đa 1 từ khóa.

– Tất cả các nhánh của một ý nên tỏa ra từ một điểm

– Tất cả các nhánh tỏa ra từ một điểm (thuộc cùng một ý) nên có cùng một màu.

Bước 4: Hãy để trí tưởng tượng của con bay bổng

Bạn có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, cũng như  phát triển tư duy lôgic, khả năng phân tích tổng hợp, học sinh hiểu bài, nhớ lâu, thay cho ghi nhớ dạng thuộc lòng, học “vẹt”.

Sơ đồ tư duy là một công cụ thực sự hiệu quả vì nó tối đã được nguồn lực của cá nhân và tập thể. Từ đó, mỗi người dùng đều rèn luyện được khả năng tư duy, kỹ năng thuyết trình và làm việc khoa học.

Hy vọng bài biết hướng dẫn con vẽ sơ đồ tư duy trong 4 bước sẽ giúp con tiết kiệm tối đa thời gian trong khi vẫn đảm bảo và nâng cao được thành tích cá nhân. Để tham khảo thêm các phương pháp nuôi dạy con khác, ba mẹ truy cập eKidPro nhé. Chúc ba mẹ và bé có khoảng thời gian học vui vẻ và hiệu quả.

Từ vựng tiếng Anh cho bé tiểu học chủ đề rau củ

Những loại rau củ là chủ đề quen thuộc với bé mỗi ngày. Ba mẹ có thể dựa vào tên những loại rau củ để dạy bé học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày. Cùng xem một số từ vựng chủ đề rau củ qua bài viết dưới đây:

  • Súp lơ: cauliflower
  • Cà tím: eggplant
  • Rau chân vịt: spinach
  • Bắp cải: cabbage
  • Bông cải xanh: broccoli
  • Atiso: artichoke
  • Cần tây: celery
  • Đậu Hà Lan: peas
  • Thì là: fennel
  • Măng tây: asparagus
  • Tỏi tây: leek
  • Đậu: beans
  • Cải ngựa: horseradish
  • Ngô (bắp): corn
  • Rau diếp: lettuce
  • Củ dền: beetroot
  • Nấm: mushroom
  • Bí: squash
  • Dưa chuột (dưa leo): cucumber
  • Khoai tây: potato
  • Tỏi: garlic
  • Hành tây: onion
  • Hành lá: green onion
  • Cà chua: tomato
  • Bí xanh: marrow
  • Củ cải: radish
  • Ớt chuông: bell pepper
  • Ớt cay: hot pepper
  • Cà rốt: carrot
  • Pumpkin: bí đỏ

Để giúp bé học tốt những từ vựng tiếng Anh trên, trong quá trình dạy bé học tiếng Anh cho bé, ba mẹ có thể cho bé học qua các chủ đề từ vựng tiếng Anh mỗi ngày từ đó sẽ hình thành phản xạ phát âm và đọc tên loại rau củ đó. Hoặc ba mẹ cũng có thể lồng ghép với các trò chơi để giúp bé thấy thích thú việc học hơn. Để cập nhật thêm các chủ đề từ vựng khác cho bé, ba mẹ truy cập eKidPro nhé.

Nghệ thuật NÓI CHUYỆN ĐỂ CON MỞ LÒNG VỚI BA Mẹ

Cha mẹ có lẽ không thể ngờ cách nói chuyện, tương tác với con lại ảnh hưởng đến trí thông minh và tính cách sau này của trẻ. Dưới đây là một số “bí kíp” về nghệ thuật nói chuyện để con mở lòng với ba mẹ:

Bước 1: Hãy ngồi xuống với con

Nhìn thẳng vào mắt trẻ là nguyên tắc ba mẹ phải làm đầu tiên. Khi nhìn đối diện vào mắt con, ba mẹ sẽ ngạc nhiên nhận ra, trong mắt trẻ thế giới có nhiều điều khác nhau lắm. Làm như thế, trẻ sẽ có cảm giác bố mẹ muốn trò chuyện với mình. Trẻ sẽ cảm thấy được sự gần gũi và tin tưởng từ ba mẹ. Từ đó mà dễ dàng tiếp nhận những điều những điều ba mẹ nói.

Bước 2: Hãy lắng nghe con

Thực ra khi con bắt đầu nhiệt tình kể về những điều con quan tâm, hay khi con buồn rầu về điều gì đó, dù trong trường hợp nào thì tại thời điểm đó thùy não trước sẽ hoạt động với tần suất cao hơn, làm cho đầu óc của con trở nên thông minh. Dù nội dung câu chuyện con nói có thể bị người lớn cho là “Con thật nhiều chuyện, toàn nói những gì đâu đâu thực sự mất thời gian” nhưng ba mẹ vẫn hãy cố gắng phản ứng một cách tích cực nhất.

Hãy tỏ ra quan tâm và thích thú với những điều con nói. Dành thời gian để nghe con nói và nếu điều con nói khiến con hứng khởi thì hãy khơi gợi nó cho con để nâng cao sự nhận thức của trẻ.

Bước 3: Hãy chú ý đến lời nói mà ba mẹ nói với con: Cách khen cách mắng con!

Nếu con kể về một “chiến tích” nào đó của con như nay con đã vẽ được một bức tranh ở trên lớp. Hãy bảo con đưa cho ba mẹ xem và khen con một cách cụ thể. Đừng chỉ khen một cách hời hợt như “Con giỏi quá”, “Con mẹ tuyệt lắm” mà hãy khen “Con đã biết phối màu rồi đó. Mẹ rất thích cách con phối màu vàng của ông mặt trời với màu xanh của đám mây”. Việc mẹ khen chi tiết như vậy sẽ khiến con biết được mình đã làm tốt ở đâu và còn tăng khả năng cảm thụ màu của bé nữa.

Còn nếu khi con giải trình về một “lỗi lầm” của mình. Ba mẹ cũng đừng vội nóng giận mà quát mắng những câu khiến con bị tổn thương : “Sao con hư thế, nói mãi mà không hiểu à?” Hãy hỏi con: “Tại sao” và khuyên con nên làm gì để tránh những lỗi lầm đó. Việc mắng té tát con ngay tại thời điểm con mắc lỗi thì cũng chẳng giúp cho lần sau khả quan hơn. Thậm chí còn gây nên tâm lý ức chế cho trẻ. Vì thế việc mắng, khích lệ con cũng cần chú ý vào mục tiêu khiến con tiến bộ.

Thế giới của con vô cùng phức tạp và nhạy cảm. Ba mẹ cần phải biết quan tâm và thấu hiểu con thì mới có thể dẫn dắt, gợi mở để trẻ phát triển một cách lành mạnh nhất. Để tham khảo thêm phương pháp nuôi dạy conphương pháp dạy bé học, ba mẹ truy cập eKidPro nhé. Chúc ba mẹ và bé thành công!

Tổng hợp tất cả kiến thức tiếng anh cho học sinh tiểu học

1. DANH TỪ SỐ ÍT – DANH TỪ SỐ NHIỀU

Định nghĩa: Danh từ (Noun) là từ để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

Danh từ lấy thêm S ở số nhiều

Ex: bottle – bottles/ cup – cups/ pencil – pencils

Danh từ tận cùng bằng O, X, S, Z CH, SH lấy thêm ES ở số nhiều

Ex:  box – boxes/ watch – watches

Danh từ tận cùng bằng F hay FE thì chuyên ngành “VES” ở số nhiều

Ex: wolf – wolves/ wife – wives/ leaf – leaves

Danh từ kết thúc bằng nguyên âm: Y hay O không có quy tắc nhất định

Ex: baby – babies/ toy – toys/ kidney – kidneys

Một số danh từ có hình thức số nhiều khác nhau

Ex:  child – children/ woman – women/ man – men/ mouse – mice

Một vài danh từ có dạng số ít và số nhiều như nhau

Ex: sheep – sheep/ deer – deer/   series – series

2. ĐỘNG TỪ TOBE – THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI TO BE

Trong thì hiện tại đơn, động từ TO BE có tất cả 3 biến thể là AM, IS và ARE. Ta dùng các biến thể đó tương ứng với chủ ngữ nhất định , như sau:

AM: Dùng cho chủ ngữ duy nhất là I

I am … (viết tắt = I’m…)

IS: Dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, bao gồm HE, SHE, IT và bất cứ danh từ số ít nào

She is… (viết tắt = She’s…)

He is…(viết tắt = He’s…)

IT is…(viết tắt = It’s…)

ARE: Dùng cho chủ ngữ là YOU, WE, THEY và bất cứ chủ ngữ số nhiều nào 

You are … (viết tắt =You’re…)

We are…(viết tắt = We’re…)

They are…(viết tắt = They’re…)

Khi nào ta phải dùng thì hiện tại đơn của động từ TO BE?

Khi ta muốn giới thiệu tên hoặc địa điểm, hoặc tính chất, trạng thái của một người, con vật hoặc sự kiện trong hiện tại.

Công thức Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE:

Thể khẳng định: là câu nói xác định, không có chữ “KHÔNG” trong đó.

Công thức: S + AM / IS / ARE  + O

Ex:   I am a teacher. (Tôi là giáo viên)

Thể phủ định: Câu nói phủ nhận điều gì đó, có chữ “KHÔNG” ngay sau chủ ngữ.

Công thức: Chủ ngữ + AM / IS / ARE + NOT + O

Cách viết tắt: I am not = I’m not / Is not = isn’t / Are not = Aren’t

Ex: He is not handsome

Thể nghi vấn: Là một câu hỏi

Công thức: AM / IS / ARE + S + O ?

Ex: Is he handsome?

Lưu ý: Bổ ngữ có thể là một ngữ danh từ, có thể là một tính từ, có thể là một trạng ngữ.

Ex: Bổ ngữ là danh từ: I am a young mother = tôi là một người mẹ trẻ (A YOUNG MOTHER là một ngữ danh từ).

Bổ ngữ là tính từ: I am young = tôi trẻ. (YOUNG là tính từ)

Bổ ngữ là trạng ngữ: I am at home = tôi đang ở nhà (AT HOME là trạng ngữ, chỉ nơi chốn)

3. PHÂN BIỆT TỪ LOẠI DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ, TRẠNG TỪ

Cũng giống như tiếng Việt, trong ngữ pháp tiếng Anh cho học sinh tiểu học, các bé cần nắm rõ cách phân biệt từ loại. Đây cũng là kiến thức cơ bản cần học trước khi học nâng cao về cách viết câu.

TÍNH TỪ ( adjective):

Vị trí :

Trước danh từ: beautiful girl, lovely house…

Sau động từ TOBE:

Sau động từ chỉ cảm xúc: feel, look, become, get, turn, seem, sound, hear…

Sau các từ: something, someone, anything, anyone,..

Sau keep/make+ (O)+ adj…:

DANH TỪ (Noun):

Các vị trí của danh từ :

Sau Tobe: I am a student.

Sau tính từ: nice schooL,..

Đầu câu làm chủ ngữ .

Sau a/an, the, this, that, these, those…

Sau tính từ sở hữu : my, your, his, her, their…

Sau many, a lot of/ lots of , plenty of…

The +(adj) N …of + (adj) N…

ĐỘNG TỪ ( Verb)

Các vị trí của động từ:

Thường đứng sau Chủ ngữ: He plays volleyball everyday.

Có thể đứng sau trạng từ chỉ mức độ thường xuyên: I usually get up early.

TRẠNG TỪ ( Adverb)

Các vị trí của trạng từ :

Đứng sau động từ thường: She runs quickly.

Sau tân ngữ: He speaks English fluently.

4. ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT CAN VÀ CAN’T

“Can” là động từ khiếm khuyết để chỉ ai đó có khả năng làm gì, đây là điểm ngữ pháp rất thường gặp trong kiến thức tiếng Anh cho học sinh tiểu học.

Ví dụ: I can speak English – tôi có thể nói được tiếng Anh

“Can’t” là dạng phủ định của “Can”, là cách viết tắt của “Can not” nghĩa là để chỉ ai đó không có khả năng làm gì

Ví dụ: I Can’t drive a car – Tôi không thể lái xe ô tô.

Hình thức của “Can”

Không chia động từ “ Can” và “ Can’t” theo chủ ngữ như động từ thường.

Ex: She can swim – cô ấy có thể bơi

Sau “Can” và “ Can’t”, động từ luôn nguyên mẫu không “to”

Ex: He can’t do this exercise – anh ấy không thể làm bài tập này.

Cấu trúc câu với “Can” và “Can’t”

Dạng khẳng định: S + can + V (động từ nguyên mẫu không “to”)

Ex: I can do it – tôi có thể làm được việc đó

Dạng phủ định: S + can not/ can’t + V(động từ nguyên mẫu không “to”)

Ex: She can’t eat – cô ấy không thể ăn được

Dạng nghi vấn: Can + S + V (động từ nguyên mẫu không “to”)?

Ex: Can he cook meals? (Anh ấy có thể nấu bữa ăn không?)

Hy vọng bài viết về tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh cho học sinh tiểu học trên đây sẽ giúp cho bé và các bậc phụ huynh có thể tham khảo trong quá trình bé học tiếng Anh. Để tham khảo thêm các kiến thức về ngữ pháp tiếng Anhphương pháp học tiếng Anh cho bé, ba mẹ truy cập eKidPro nhé.

Bí quyết nuôi dạy con thành người hạnh phúc

Trẻ không chỉ cần được dạy dỗ về sự tự tin, học giỏi, nghe lời, ngoan ngoãn mà còn hạnh phúc – một trong những nhu cầu cơ bản của con người, và sau này nó còn là mục đích tìm kiếm của mỗi người trưởng thành. Có nhiều bí quyết nuôi dạy con thành người hạnh phúc vô cùng đơn giản mà ba mẹ không nên bỏ qua:

Quan tâm và gắn kết với con trẻ nhiều hơn

Các bậc cha mẹ cần phải dành nhiều thời gian với con cái ngoài giờ làm việc, nói chuyện cùng với con nhiều hơn, không chỉ tạo sự gắn kết với con trẻ mà còn thông qua đó dạy con thêm vốn từ ngữ mới, cách nói chuyện, giải thích các thắc mắc của con, quan trọng nhất là giúp trẻ hiểu rằng trẻ đang được cha mẹ yêu thương, chăm sóc.

Đây là thời điểm truyền năng lượng tích cực, kích thích cảm xúc và khiến con cảm nhận được bầu không khí hạnh phúc trong tình yêu thương của cha mẹ. Lớn lên trong yêu thương cũng sẽ giúp trẻ phát triển tình yêu thương của bản thân với mọi người, mọi vật và dễ dàng vượt qua những khó khăn, thử thách về sau.

Dạy con biết tự lập

Edward Hallowell, nhà tâm lý học & tác giả quyển “The Childhood of Adult Happiness” từng nói: “Những đứa trẻ được chiều chuộng quá mức khi lớn lên thường có xu hướng trở thành người dễ chán nản, hoài nghi và không tìm thấy niềm vui”. Điều này cũng nhắc nhở ba mẹ cần nhắc nhở và dạy con mình cần phải tự lập trong hành động và chịu trách nhiệm cảm xúc của mình.

Tự lập trong hành động: Trong quá trình học các kỹ năng cần thiết, trẻ sẽ phải thử đi thử lại nhiều để thành công. Nếu con đang tập đi và té ngã nhiều lần, thay vì chạy lại bế con thì bạn nên động viên con tự đứng dậy, bước tiếp về phía mình và chắc chắn rằng cha mẹ luôn bên cạnh con. Khi con đã tự đứng lên, bước đi về phía cha mẹ thành công thì bé sẽ cảm thấy thành công hài lòng với bản thân. Theo nhiều nghiên cứu về hạnh phúc, kiểu thành công này sẽ tạo cảm giác hạnh phúc và khiến cho trẻ có thêm động lực tự để tìm sự hài lòng trong thành công từ sự nhẫn nại, kiên trì.

Độc lập trong cảm xúc: Ngoài những niềm vui, hạnh phúc thì trẻ cần phải được trải qua những cảm xúc tiêu cực như buồn bã, thất vọng. Nếu bạn cố bảo vệ con tránh khỏi những cảm xúc tiêu cực này thì vô tình bạn đã hạn chế khả năng tự vượt qua, tự tạo sức mạnh tinh thần để có thể đối diện với những thử thách trong cuộc đời khi trưởng thành, và thậm chí là dù bạn có cố bảo vệ thì con cái bạn cũng chắc chắc phải chịu đựng những cảm xúc này thôi.

Đừng quá nuông chiều con cái, khi trẻ khóc hay không vui vì không được mua món đồ ưa thích, hoặc làm điều mình thích, cha mẹ không nên làm theo ý trẻ mà nên giải thích cho con hiểu là dù con thích nhưng cha mẹ có lý do không thể đồng ý được và con cần phải chấp nhận điều này.

Cùng còn rèn luyện những thói quen tốt đẹp

Sẽ còn là quá sớm nếu giải thích cho trẻ 1-2 tuổi những khái niệm về hạnh phúc, thay vào đó bạn hãy cùng con rèn luyện thói quen sống lành mạnh từ những điều cơ bản.

Ăn uống đúng giờ, ngủ đúng giờ, chú ý đến thực đơn của từng bữa ăn, uống nhiều nước, ăn nhiều rau, hoa quả, dành nhiều thời gian hơn để tiếp xúc và trò chuyện cùng con thậm chí là cùng con chuẩn bị một bữa ăn đủ chất. Khi có một lối sống lành mạnh và duy trì từ nhỏ đến lớn con bạn sẽ có một thể chất tốt, tinh thần khỏe mạnh và vui vẻ hạnh phúc mỗi ngày.

Trên đây là những bí quyết nuôi dạy con trở thành người hạnh phúc mà bố mẹ có thể tham khảo.  Ngoài ra, để tìm hiểu thêm các bài viết về phương pháp dạy bé học… ba mẹ truy cập eKidPro nhé.

3 sai lầm nghiêm trọng khi dạy trẻ học tiếng anh bằng hình ảnh

Dạy trẻ học tiếng Anh bằng hình ảnh là phương pháp hiệu quả và được áp dụng rộng rãi. Tuy nhiên, không ít ba mẹ mắc phải sai lầm này khi dạy trẻ học tiếng Anh bằng hình ảnh:

1. Không thực sự học tiếng Anh bằng hình ảnh

Theo các chuyên gia, phương pháp học tiếng Anh qua hình ảnh giúp trẻ nhớ mới một cách nhanh, dễ dàng và lâu hơn. Tuy nhiên nếu ba mẹ định hướng chưa đúng cho con thì con dễ dàng quay trở lại phương pháp truyền thống đó là dịch nghĩa và học thuộc từ.

Ví dụ: khi bé học từ “A cat”. Sai lầm mắc phải là bé nhìn hình vẽ một con mèo, sau đó bé sẽ suy nghĩ “Con mèo trong tiếng Anh là gì?”… “Con mèo trong tiếng Anh là Cat!”. Nếu học bằng cách dịch nghĩa như vậy thì việc sử dụng hình ảnh hay không trong bài học cũng không mang lại hiệu quả nhiều.

2. Không học có chọn lọc

Nếu muốn việc 3. của con đạt được hiệu quả thì ba mẹ cần dạy con học theo chủ đề. Con nên được học theo một khối lượng vừa phải và tần suất hợp lý. Thường bé rất thích thú và hứng khởi với cách học theo các chủ đề gần gũi, quen thuộc những từ thông dụng trong cuộc sống. Ba mẹ đừng quên dẫn dắt các bé từng chút một. Với cách học như trên, con sẽ thực sự ghi nhớ lâu chứ không phải “học vẹt”.

3. Bỏ qua phát âm “chuẩn”

Bỏ qua phát âm “chuẩn” là 1 trong 3 sai lầm thường gặp nhất khi ba mẹ dạy trẻ học tiếng Anh qua hình ảnh. Để không mắc phải sai lầm này, ba mẹ cần kết hợp cả hình ảnh và âm thanh. Như vậy, con sẽ ghi nhớ nội dung ảnh, hiểu ý nghĩa của từ và luyện phát âm “chuẩn”. Với cách thức học song song con sẽ tăng khả năng phản xạ tiếng Anh và phát triển tư duy ngôn ngữ nhanh hơn.

Trên đây là 3 sai lầm nghiêm trọng khi dạy trẻ học tiếng Anh qua hình ảnh. Ba mẹ có thể sử dụng Flashcards hoặc kết hợp với âm thanh qua các video, truyện tranh,… để tạo môi trường thoải mái cho trẻ thích thú học bài.  Để cập nhật thêm các kiến thức về việc dạy trẻ học tiếng Anh qua hình ảnh, ba mẹ truy cập eKidPro nhé!

Từ vựng tiếng Anh lớp 4: chủ đề Toán học

Ở bài viết trước, eKidPro đã giới thiệu đến các bé những chủ đề từ vựng tiếng Anh lớp 4 dễ nhớ như: quê hương, danh lam thắng cảnh, phòng khách, phòng ăn… Bài viết này, eKidPro sẽ giới thiệu đến các bé những chủ đề từ vựng tiếng Anh chủ đề Toán học để bé học tốt hơn.

Từ vựng tiếng Anh chủ đề Toán học cho bé

Dạy từ vựng tiếng Anh lớp 4 theo chủ đề sẽ giúp bé ghi nhớ từ vựng lâu hơn, bé học tiếng Anh dễ dàng hơn. Một số từ vựng chủ đề Toán học dưới đây ba mẹ tham khảo để dạy cho bé nhé!.

Từ vựng tiếng Anh lớp 4 chủ đề Toán học cho bé

  • Ones: hàng đơn vị
  • Tens: hàng chục
  • Hundreds: hàng tram
  • Thousands: hàng nghìn
  • Place: vị trí, hàng
  • Number: số
  • Digit: chữ số
  • One – digit number: số có 1 chữ số
  • Two – digit number: số có 2 chữ số
  • Compare: so sánh
  • Sequence numbers: dãy số
  • Natural number: số tự nhiên
  • Ton: tấn
  • Kilogram: ki – lô – gam
  • Second: giây
  • Minute: phút
  • Century: thế kỷ
  • Average: trung bình cộng
  • Diagram/ Chart: biểu đồ
  • Addition: phép tính cộng
  • Add: cộng, thêm vào
  • Sum: tổng
  • Subtraction: phép tính trừ
  • Subtract: trừ, bớt đi
  • Difference: hiệu
  • Multiplication: phép tính nhân
  • Muliply: nhân
  • Product: tích
  • Division: phép tính chia
  • Divide: chia
  • Quotient: thương
  • Angle: góc
  • Acute angle: góc nhọn
  • Obtuse angle: góc tù
  • Right angle: góc vuông
  • Straight angle: góc bẹt
  • Line: đường thẳng
  • Line segment: đoạn thẳng
  • Perpendicular lines: đường thẳng vuông góc
  • Parallel lines: đường thẳng song song
  • Square: hình vuông
  • Rectangle: hình chữ nhật
  • Triangle: hình tam giác
  • Perimeter: chu vi
  • Area: diện tích
  • Divisible by: chia hết cho
  • Fraction: phân số
  • Denominator: mẫu số
  • Numerator: tử số
  • Common denominator: mẫu số chung

Hy vọng với những từ vựng tiếng Anh lớp 4 chủ đề Toán học trên đây ba mẹ có thể dạy bé học từ vựng một cách dễ dàng nhất. Để tham khảo thêm phương pháp dạy từ vựng tiếng Anh cho bé và những chủ đề từ vựng khác, ba mẹ truy cập eKidPro nhé. Chúc ba mẹ và bé thành công!

Ngữ pháp tiếng Anh cho bé: các dạng thức của động từ

Trong tiếng Anh, động từ là một trong những thành phần chính tạo nên ngữ nghĩa và ngữ pháp của câu. Động từ trong câu vô cùng quan trọng và khi dạy bé học tiếng Anh, ba mẹ nên chú ý đến các động từ trong câu.

Để dạy bé học tiếng Anh hiệu quả hơn, ba mẹ nên tham khảo nội dung ngữ pháp các dạng thức của động từ trong tiếng Anh. Với những bé học lớp 4 đã có thể tiếp thu nội dung bài học các dạng thức của động từ trong tiếng Anh và vận dụng vào việc học một cách hiệu quả nhất.

Động từ được dùng để diễn tả một hành động, vận động, hoạt động của một người, vật nào đó. Động từ vô cùng quan trọng trong câu, nó quyết định ngữ pháp của câu và giúp cho người nghe biết được nội dung câu tiếng Anh đang ở thì nào. Để giúp bé học tốt các dạng thức của động từ, hãy phân loại những động từ này ra nhé!.

1.Động từ thường

Trong động từ thường được chia thành nhiều dạng thức khác nhau và khi dạy bé học tiếng Anh, ba mẹ dặn bé chú ý đến những nhóm động từ này.

  • Trợ động từ – auxiliary verbs: Trợ động từ thường được chia thành 3 loại, đó là:
  • to be, to have : vừa có thể làm động từ thường, vừa có thể làm trợ động từ

ex : Tom is a doctor. (“to be” là động từ thường)

          He is working now. (“to be” là trợ động từ)

  • Động từ khuyết thiếu: chỉ có thể làm trợ động từ trong câu. Ví dụ: can, may, shall, will, ought to, must.
  • Một số động từ đặc biệt: có trường hợp dùng làm động từ thường, có trường hợp dùng làm trợ động từ.

ex: to dare, to need, to do, used to

  • Động từ thường – ordinary verbs: Những động từ còn lại không được liệt kê ở trên thì được gọi là động từ thường.
  • Động từ khuyết thiếu – modal verbs. Đây là một trong những loại động từ được sử dụng rất nhiều trong tiếng Anh. Động từ khuyết thiếu đóng vai trò tương đối quan trọng trong câu, vì vậy nên tách ra một phần riêng để nghiên cứu.

Về động từ khuyết thiếu có một số những đặc điểm mà các bạn cần chú ý như sau:

  • Ở ngôi thứ 3 số ít không thêm s (như động từ thường)
  • Ở phủ định thêm ‘not’ vào giữa động từ khuyết thiếu và động từ chính.
  • Ở nghi vấn đảo ngược động từ khuyết thiếu lên trước chủ ngữ.
  • Động từ khuyết thiếu chỉ làm trợ động từ.
  • Viết tắt: cannot – can’t; must not – mustn’t; shall not – shan’t; will not – won’t; ought not – oughtn’t.

2. Nội động từ và ngoại động từ

Nội động từ diễn tả hành động nội tại của người nói hay người thực hiện hành động. Nội động từ không cần có tân ngữ trực tiếp đi kèm, nếu có thì phải có giới từ đi trước và cụm từ này sẽ đóng vai trò ngữ trạng chứ không phải tân ngữ trực tiếp.

Ex: He walks. (Anh ấy đi bộ – Anh ấy tự đi chứ không phải là do người hay vật khác tác động)

Ngoại động từ diễn tả hành động gây ra trực tiếp lên người hoặc vật. Ngoại động từ luôn cần them yếu tố bên ngoài là một danh từ hay đại từ theo sau để hoàn thành nghĩa của câu.

Ex: The cat killed the mouse

Với những nội dung về ngữ pháp tiếng Anh cho bé, phần các dạng thức của động từ trong tiếng Anh trên đây hi vọng đã giúp các bé có thể học tiếng Anh hiệu quả hơn.

Với chương trình tiếng Anh cho trẻ em, ba mẹ có thể tham khảo ngay những phương pháp dạy tiếng Anh cho trẻ hoặc cho trẻ đăng ký khóa học tiếng Anh online của eKidPro với những bài học chuẩn quốc tế, phù hợp với độ tuổi và nhu cầu của bé. Ba mẹ truy cập eKidPro để tìm hiểu thông tin về khóa học nhé.

Design a site like this with WordPress.com
Get started